HRVN › Chi phí thuê công nhân thời vụ 2026
Chi phí thuê công nhân thời vụ năm 2026: cách tính từng khoản
Chi phí thuê một công nhân thời vụ gồm các khoản bắt buộc theo luật (lương, bảo hiểm và kinh phí công đoàn 23,5%, phép năm, nghỉ lễ hưởng lương, tăng ca) cộng phụ cấp theo chính sách của nhà máy và phí dịch vụ của công ty cung ứng. Với lương tối thiểu vùng I năm 2026 là 5.310.000 đ/tháng, riêng các khoản bắt buộc đã khoảng 267.000 đ cho một ngày công 8 giờ.
1. Các khoản bắt buộc theo luật
Bảng dưới tính cho một công nhân hưởng lương tối thiểu vùng I (Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2026), 26 ngày công mỗi tháng, 8 giờ mỗi ngày. Nhà máy trả lương cao hơn thì từng khoản tăng theo tỷ lệ.
| Khoản | Căn cứ | Tháng | Ngày công |
|---|---|---|---|
| Lương (mức tối thiểu vùng I) | Nghị định 293/2025/NĐ-CP | 5.310.000 đ | 204.231 đ |
| BHXH 17,5% | Luật Bảo hiểm xã hội | 929.250 đ | 35.740 đ |
| BHYT 3% | Luật Bảo hiểm y tế | 159.300 đ | 6.127 đ |
| BHTN 1% | Luật Việc làm | 53.100 đ | 2.042 đ |
| Kinh phí công đoàn 2% | Luật Công đoàn | 106.200 đ | 4.085 đ |
| Phép năm 12 ngày/năm (1 ngày/tháng) | Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 | 204.231 đ | 7.855 đ |
| Nghỉ lễ, Tết 11 ngày/năm hưởng lương | Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 | 187.212 đ | 7.200 đ |
| Cộng các khoản bắt buộc | 6.949.292 đ | 267.280 đ |
Bảo hiểm tính trên tiền lương đóng bảo hiểm; người lao động tự đóng thêm 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) trừ vào lương. Tháng nào người lao động không làm việc và không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên thì không đóng BHXH tháng đó. Mức lương tối thiểu các vùng năm 2026: vùng I 5.310.000 đ, vùng II 4.730.000 đ, vùng III 4.140.000 đ, vùng IV 3.700.000 đ; nhà máy đối chiếu vùng theo phường, xã nơi đặt nhà máy.
2. Các khoản theo chính sách của nhà máy
- Phụ cấp: chuyên cần, đi lại, nhà trọ, con nhỏ, phụ cấp công việc. Công nhân thời vụ thường được hưởng như công nhân chính thức cùng vị trí.
- Lương tháng 13, thưởng lễ, Tết: không bắt buộc nhưng phổ biến. Khi áp dụng, công ty cung ứng thường cộng 1/12 lương mỗi tháng vào đơn giá.
- Suất ăn ca, đồng phục, bảo hộ lao động: thường do nhà máy cấp như với công nhân của mình.
3. Tăng ca và làm đêm
Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, tính trên lương giờ. Ví dụ với lương tối thiểu vùng I, lương giờ khoảng 25.529 đ:
| Loại giờ | Mức | Một giờ |
|---|---|---|
| Ngày thường | 150% | 38.293 đ |
| Ngày nghỉ hằng tuần | 200% | 51.058 đ |
| Ngày lễ, Tết | 300% | 76.587 đ |
| Giờ làm ban đêm (22h–6h) | +30% | +7.659 đ |
| Tăng ca ban đêm | 200% – 210% | 51.058 – 53.611 đ |
Tăng ca ban đêm tính 200% ở ngày thường, 210% nếu người lao động đã làm thêm giờ ban ngày trước đó. Tổng giờ tăng ca không quá 40 giờ/tháng và 200 giờ/năm; một số ngành như dệt may, da giày, điện, điện tử, chế biến nông lâm thủy sản được đến 300 giờ/năm (Điều 107 Bộ luật Lao động 2019).
4. Phí dịch vụ của công ty cung ứng
Phí dịch vụ trả cho việc tuyển, sàng lọc, trả lương, đóng bảo hiểm, chấm công, đối soát và thay người khi có người nghỉ. Phí thường tính theo ngày công thực tế, tùy số lượng, vị trí, ca làm và thời gian hợp tác. Khi so báo giá giữa các công ty, nên hỏi rõ đơn giá đã gồm những khoản nào ở mục 1 và 2, tăng ca có cộng phí hay không, và người nghỉ sớm có được thay miễn phí không.
5. Thời vụ hay tuyển chính thức?
Thời vụ phù hợp khi cần người nhanh, theo mùa hàng hoặc chưa chắc số lượng lâu dài: nhà máy chỉ trả cho ngày công thực tế, công ty cung ứng lo tuyển, trả lương, bảo hiểm và thay người. Tuyển chính thức phù hợp khi cần đội ổn định: nhà máy ký hợp đồng trực tiếp với người lao động và trả phí tuyển một lần. Nhiều nhà máy nhận thời vụ trước, sau đó giữ lại người làm tốt làm chính thức.
Hỏi đáp
Thuê 1 công nhân thời vụ năm 2026 tốn bao nhiêu một ngày?
Với lương tối thiểu vùng I 5.310.000 đ/tháng, riêng lương, bảo hiểm, kinh phí công đoàn, phép năm và nghỉ lễ đã khoảng 267.000 đ cho một ngày công 8 giờ. Cộng thêm phụ cấp theo chính sách của nhà máy (chuyên cần, đi lại, nhà trọ…) và phí dịch vụ của công ty cung ứng. Mức thực tế phụ thuộc lương và phụ cấp của từng nhà máy.
Bảo hiểm cho công nhân thời vụ tính thế nào?
Doanh nghiệp đóng 23,5% trên tiền lương đóng bảo hiểm (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, kinh phí công đoàn 2%); người lao động đóng 10,5%. Hợp đồng từ đủ 1 tháng phải tham gia BHXH bắt buộc; tháng nào người lao động không làm việc và không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên thì không đóng BHXH tháng đó.
Tăng ca của công nhân thời vụ tính bao nhiêu?
Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019: ngày thường ít nhất 150%, ngày nghỉ hằng tuần 200%, ngày lễ, Tết 300% lương giờ; làm ban đêm (22h–6h) cộng thêm ít nhất 30%; tăng ca ban đêm cộng thêm 20% lương giờ ban ngày. Tổng giờ tăng ca không quá 40 giờ/tháng và 200 giờ/năm (một số ngành như dệt may, da giày, điện, điện tử được đến 300 giờ/năm).
Người lao động có phải trả phí cho công ty cung ứng không?
Không. Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng. Phí dịch vụ do doanh nghiệp tuyển dụng chi trả; các nhà máy làm hàng cho thương hiệu quốc tế cũng kiểm tra điểm này khi đánh giá trách nhiệm xã hội.
Nên thuê công nhân thời vụ hay tuyển chính thức?
Thời vụ phù hợp khi cần người nhanh, theo mùa hàng hoặc chưa chắc số lượng lâu dài: nhà máy trả theo ngày công thực tế, công ty cung ứng lo tuyển, trả lương, bảo hiểm và thay người. Tuyển chính thức phù hợp khi cần đội ổn định: nhà máy ký hợp đồng trực tiếp và trả phí tuyển một lần. Nhiều nhà máy nhận thời vụ trước rồi giữ lại người làm tốt làm chính thức.
Nhận báo giá theo đúng mức lương của nhà máy
Gửi HRVN mức lương, phụ cấp, số người và ca làm; HRVN tính đơn giá từng khoản và gửi báo giá trong ngày. Văn phòng tại Tòa nhà Tuệ Nam, phường Hòa Lợi, gần KCN Mỹ Phước và VSIP II.
Căn cứ
Bộ luật Lao động 2019 (Điều 11, 98, 107, 112, 113); Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu từ 01/01/2026; Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Việc làm, Luật Công đoàn. Bài viết để tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp.